Thiết lập Post-Processor


Sau khi có tên cấu hình thì các thiết lập mới được hệ thống xử lý
Thiết lập cấu hình post processor theo đặc tính của từng máy (dựa vào thông tin file chạy mẫu – đã chạy trên máy đó)
🔧 Thiết lập chung
Đuôi file: lựa chọn định dạng file

Tích chọn: Thêm vật liệu vào tên file CNC thì kết quả trả về

Khi tích vào tùy chọn này, phần mềm sẽ trả về file chạy có tên theo quy cách STT_Tên vật liệu_0 (file mặt bottom), STT_Tên vật liệu_1 (file mặt top).
Thêm lệnh Nxxx ở đầu dòng: Khi tích vào sẽ có các lệnh đánh dấu thứ tự ở đầu dòng lệnh để tiện cho việc kiểm soát file


Tích chọn "Có khoảng trắng trong dòng lệnh" thì giữa các lệnh sẽ có khoảng trống để thuận tiện cho việc xem và kiểm tra file.
Tích chọn “Thêm lệnh F vào dòng lệnh cắt ván” thì cuối mỗi dòng lệnh sẽ có thêm F tốc độ cắt.
Thêm kí tự cuối dòng: thì cứ cuối dòng lệnh sẽ thêm kí tự đó

Tên dao cụ có số nhỏ hơn 10: Thông thường sẽ để là T, với một số máy CNC yêu cầu file G-Code chứa tên dao của máy có dạng T0x ví dụ T01, T02… thì sẽ chọn T0
Gốc tọa độ Z: Nếu gốc tọa độ Z0 là mặt bàn thì chọn “ Mặt dưới của ván”, gốc tọa độ Z0 là bề mặt vật liệu thì chọn “Mặt trên của ván”.

Chú thích: Chọn có hiển thị chú thích hay không (chọn kiểu // để không bị lỗi file với tùy từng loại máy)

CNC đặc biệt: lựa chọn post máy không có trong các dạng thiết lập cấu hình

🖥️ Các lệnh cắt, khoan
Là các lệnh liền trước tọa độ di chuyển, dùng để xác định thao tác là di chuyển không tải, có tải, hay cung tròn...
Nếu ở các máy Syntec thông thường sẽ không cần thay đổi gì và giữ nguyên mặc định:

Số chữ số thập phân: Số chữ số phía sau dấu phẩy của từng loại tham số tọa độ. Giữ nguyên theo mặc định nếu là máy Syntec thông thường:
Các lệnh thêm vào đầu và cuối file G-Code:
Mỗi loại máy sẽ có phần lệnh khởi đầu và kết thúc riêng, ta thêm các đoạn lệnh đấy vào các ô tương ứng “đầu file” và “cuối file” ở đây để xuất ra code CNC cho máy:

Ở ô “cuối file”, có 2 đoạn code G0 Z... và G0 X... Y... (như trong hình là G0 Z48.0 G0 X100.0 Y 2400.0).
⇒ Đây là điểm quay lại của dao sau khi kết thúc chương trình, hãy chọn tọa độ hợp lí để khi kết thúc chương trình máy sẽ chạy về vị trí thuận lợi để lật mặt hoặc dán tem.
Lệnh thay dao cắt:
Là các lệnh khi khởi động và tắt dao cụ trên máy CNC, giữa các lệnh cách nhau bằng "<BR>" (xuống dòng). Nếu là máy Syntec 1 đầu dao, thay dao tự động hoặc 4 đầu dao có thể thiết lập theo mẫu phía trên . Với các hệ máy khác, xin liên hệ với Woodsoft để được hỗ trợ.

Mỗi khi cần thay dao cắt, phần mềm sẽ gọi lệnh tắt dao đang dùng (số 2), sau đó gọi lệnh thay dao mới (số 3) rồi gọi lệnh bật dao mới (số 1).
Lệnh thay mũi khoan:

- Với máy thông thường, không có bộ ổ khoan riêng, mỗi khi cần thay mũi khoan phần mềm sẽ gọi lệnh tắt mũi khoan đang dùng (số 2), sau đó gọi lệnh thay mũi khoan (số 3) rồi gọi lệnh bật mũi khoan mới (số 1).
- Với các máy thay dao tự động có bộ ổ khoan riêng, để tối ưu thời gian đổi mũi khoan, phần mềm chỉ gọi lệnh bật (số 1) lần đầu tiên dùng đến mũi khoan và lệnh tắt (số 2) khi kết thúc quá trình khoan. Mỗi khi cần đổi mũi khoan, phần mềm chỉ gọi lệnh thay mũi khoan (số 3).

Khi dùng ổ khoan rời, ô lệnh số 3 sẽ không được bỏ trống, nếu bỏ trống phần mềm sẽ không thể có dữ liệu thay đổi mũi khoan do đó có thể gia công sai lỗ khoan.
Chương trình sẽ tối ưu phần khoan lỗ trước sau đó đến chạy khoan nhiều vòng tròn -> vòng tròn có lỗ ở giữa.
Lệnh kéo/đẩy ván: Thiết lập lệnh đẩy và kéo ván, có 2 lựa chọn riêng biệt theo từng loại máy:
Khi thêm lệnh kéo và đẩy vào File thì hệ thống sẽ tự động thêm phù hợp với các file 1 mặt, file 2 mặt (có lật mặt).
Thiết lập độ dày ván tối thiểu để kéo đẩy ván: vật liệu nào nhỏ hơn giá trị thiết lập sẽ không thêm lệnh kéo đẩy ván.

Lưu cài đặt: Sau khi thiết lập xong các thông số, bấm Lưu Post-Processor để lưu lại các cài đặt
Last updated